I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Thông tin chung:
- Tên nước: Burkina Faso
- Thủ đô: Ouagadougou
- Ngày Quốc khánh: 11/12/1958 (ngày thành lập Nhà nước tự trị)
- Vị trí địa lý: Burkina Faso nằm ở khu vực Tây Phi, giáp Niger, Mali, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo và Benin. Burkina Faso không giáp biển.
- Khí hậu: khô nóng sa mạc
- Diện tích: 273.800 km2
- Dân số: 24,09 triệu người (10/2025, theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế-IMF)
- Dân tộc: Mossi (57%), Fulani (6,8%), Gurunsi (5,9%)…
- Tôn giáo: Đạo Hồi 61,6%, Đạo Thiên chúa 23,2%, Tín ngưỡng dân gian 7,3%.
- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Pháp
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Franc-CFA (khoảng 589 CFA)
- GDP: 26,87 tỷ USD; GDP/đầu người: 1.120 USD (10/2025, theo IMF)
- Lãnh đạo chủ chốt:
+ Tổng thống Chính quyền chuyển tiếp: Đại tá Ibrahim Traore (từ tháng 9/2022)
+ Thủ tướng: Rimtalba Jean Emmanuel Ouedraogo (từ tháng 12/2024)
2. Khái quát lịch sử: Burkina Faso là thuộc địa của Pháp từ cuối thế kỷ XIX và nằm trong Liên bang Tây Phi thuộc Pháp. Năm 1958, nước này trở thành nước cộng hòa tự trị nằm trong khối Liên hiệp Pháp. Ngày 05/8/1960, Burkina Faso trở thành quốc gia độc lập.
3. Thể chế nhà nước, chế độ chính trị, đảng phái chính trị:
- Trước cuộc đảo chính quân sự tháng 01/2022, Burkina Faso có thể chế Cộng hòa Tổng thống. Chính quyền hiện nay tại Burkina Faso là chính quyền quân sự chuyển tiếp, do quân đội lãnh đạo.
4. Đặc điểm tình hình:
4.1 Chính trị -xã hội:
Từ tháng 01/2022 đến nay, tình hình an ninh-chính trị của Burkina Faso có nhiều biến động khi liên tiếp xảy ra đảo chính quân sự (vào tháng 01 và tháng 9/2022). Hiện tại, chính quyền của Tổng thống chuyển tiếp - Đại tá Ibrahim Traore đang tập trung ổn định lại tình hình và chống khủng bố. Burkina Faso đã thông qua hiến chương nhằm kéo dài giai đoạn chuyển tiếp 05 năm kể từ tháng 7/2024.
4.2. Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: đạt 4% năm 2025 (theo IMF).
- Burkina Faso không phong phú về tài nguyên và không giáp biển. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào khai thác mỏ, trong đó Vàng chiếm hơn 84% kim ngạch xuất khẩu của nước này (2025).
- Các sản phẩm xuất khẩu chính: bông, hạt điều…
- Các sản phẩm nhập khẩu chính: lương thực, dầu mỏ, nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất (sắt, thép), sản phẩm hóa học, dược phẩm, máy móc…
- Các đối tác thương mại chính: Bờ Biển Ngà, Pháp, Ghana, Trung Quốc, Togo, Ấn Độ, Bỉ, Đức…
5. Quan hệ đối ngoại:
Sau đảo chính quân sự tháng 01/2022, Burkina Faso bị đình chỉ tư cách thành viên của Liên minh châu Phi (AU), Cộng đồng Kinh tế Tây Phi (ECOWAS) và Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF). Burkina Faso đã cùng Niger và Mali (3 nước đều đang do chính quyền quân sự quản lý) tuyên bố rút khỏi ECOWAS (tháng 01/2024), ký Hiệp ước thành lập Liên minh các quốc gia Sahel (tháng 7/2024) và rút khỏi Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC) (tháng 9/2025).
- Thành viên của các tổ chức quốc tế: Burkina Faso là thành viên của Liên hợp quốc, Phong trào Không liên kết và nhiều tổ chức quốc tế và khu vực khác….
II. QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM
1. Quan hệ chính trị:
- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao: 16/11/1973.
- Thông tin về CQĐD: Hiện nay, Đại sứ quán Việt Nam tại Ma-rốc kiêm nhiệm Burkina Faso. Đại sứ quán Burkina Faso tại Trung Quốc kiêm nhiệm Việt Nam.
- Hoạt động trao đổi đoàn:
+ Đoàn Việt Nam thăm Burkina Faso: Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh (1996), Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa (2004).
+ Đoàn Burkina Faso thăm Việt Nam: Bộ trưởng Ngoại giao (7/1997), Bộ trưởng Nông nghiệp (1997), Tổng thống Compaoré (2004), Bộ trưởng Thương mại (2010), Thứ trưởng Bộ Công thương và Thủ công (2013).
Đại sứ Burkina Faso (thường trú tại Bắc Kinh) tham dự Đại hội Đảng XIV và làm việc với một số bộ, ngành của Việt Nam (01/2026)
2. Hợp tác kinh tế - thương mại - đầu tư:
Năm 2025, kim ngạch thương mại song phương của Việt Nam và Burkina Faso đạt 150 triệu USD (trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 7,71 triệu USD, chủ yếu là phương tiện vận tải, phụ tùng, chất dẻo nguyên liệu, máy móc, thiết bị; nhập khẩu đạt 142,3 triệu USD, chủ yếu là hạt điều, bông các loại).
Tính đến 30/11/2025, Burkina Faso có 01 dự án tại Việt Nam với số vốn đầu tư 0,2 triệu USD.
3. Các lĩnh vực hợp tác khác
- Hợp tác tại các diễn đàn đa phương: Hai nước thường xuyên phối hợp tốt, ủng hộ lẫn nhau tại các cơ chế đa phương.
4. Cộng đồng người Việt Nam tại Burkina Faso
Hiện có khoảng 20 người Việt sinh sống và làm việc tại Burkina Faso, trong đó 10 người Việt định cư lâu dài, chủ yếu là phụ nữ Việt lấy chồng nước ngoài và làm ăn tại đây, số còn lại là nhân viên làm thuê thời vụ trong các nhà hàng, tiệm ảnh.
5. Các Hiệp định, thỏa thuận đã ký kết giữa hai nước
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế, thương mại, văn hoá và KHKT (1996); Bản ghi nhớ về hợp tác giữa Bộ Nông nghiệp Burkina Faso và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Nghị định thư hợp tác hai Bộ Ngoại giao, Hiệp định khung ba bên giữa Chính phủ Việt Nam - Pháp - Burkina Fasovề trao đổi công nghệ và năng lực, Hiệp định ba bên giữa Chính phủ Việt Nam - Pháp - Burkina Faso về chuyển giao công nghệ ép - đùn nhằm chống suy dinh dưỡng trẻ em tại Burkina Faso (2004), Bản ghi nhớ về hợp tác giữa hai Phòng Thương mại và Công nghiệp (8/2010), Bản ghi nhớ về hợp tác thương mại và Công nghiệp (11/2013).
Tháng 01/2026